vanban.org

Quyết định 1033/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Võ Văn T . 2.

VKSND Quận T; Chi cục THADS Quận T; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Võ Văn T . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN Quận T CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1033/2020/QĐST-HNGĐQuận T, ngày 26 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 966/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2020 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1985 Địa chỉ tạm trú: Số 63/23/10K Đường 10, Tổ 8, Khu phố 2, phường T, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Võ Văn T , sinh năm 1980 Địa chỉ tạm trú: Số 63/23/10K Đường 10, Tổ 8, Khu phố 2, phường T, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Võ Văn T . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cả hai người con chung tên Võ Tùng Q, sinh ngày 06/11/2007 và Võ Thục Q, sinh ngày 02/02/2012. Ông Võ Văn T không cấp dưỡng nuôi con. Ông Võ Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì bà Nguyễn Thị Mỹ L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của ông Võ Văn T . Bà Nguyễn Thị Mỹ L cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Võ Văn T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Không có. Nợ chung: Không có. Về án phí hôn nhân gia đình: Mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn, bà Nguyễn Thị Mỹ L tự nguyện nộp thay án phí ly hôn cho ông Võ Văn T và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà bà Nguyễn Thị Mỹ L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng số: AA/2019/0046938 ngày 29/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Mỹ L được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Giấy chứng nhận kết hôn số 35/2007, quyển số 01, đăng ký ngày 14/8/2007 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện P, tỉnh Bình Định không còn giá trị pháp lý. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ