- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Đỗ Thị Q - Lê Thị R"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giai quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 80/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2019 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc “Tranh chấp quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; yêu cầu tra nhà; tranh chấp hợp đồng tặng cho và yêu cầu tuyên bồ văn ban công chứ…
- Căn cứ chính? Điều 156 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1032/2021/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 156, 217, 218, 219 và khoan 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 80/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2019 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc “Tranh chấp quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; yêu cầu tra nhà; tranh chấp hợp đồng tặng cho và yêu cầu tuyên bồ văn ban công chứng vô hiệu”;
Xét thấy, nguyên đơn bà Đỗ Thị Q có ông Trần Tiến E đại diện theo ủy quyền, bị đơn bà Lê Thị R có ông Trần Văn T đại diện theo ủy quyền, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Y Huu Do (Đỗ Hữu Y) và bà U Thi Nguyen (Nguyễn Thị U) có bà Lương Thị I đại diện theo ủy quyền không nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ theo quy định tại khoan 2 Điều 156 và điểm đ khoan 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Hậu qua của việc đình chỉ giai quyết vụ án: Đương sự không có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoan 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Về án phí: Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan được hoàn lại án phí đã tạm nộp theo quy định tại khoan 3 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giai quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 80/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2019 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc “Tranh chấp quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; yêu cầu tra nhà; tranh chấp hợp đồng tặng cho và yêu cầu tuyên bồ văn ban công chứng vô hiệu”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Q, sinh năm 1956
Địa chỉ: Số 56/6 Đường M, Phường N, thành phố B, tỉnh V.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Tiến E, sinh năm 1956
Địa chỉ: Số 56/6 Đường M, Phường N, thành phố B, tỉnh V.
Bị đơn: Bà Lê Thị R, sinh năm 1969.
Địa chỉ: 304 Tỉnh lộ L, Khu phố K, phường H, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn T, sinh năm 1968
Địa chỉ: Số 53 (trệt) P, Phường O, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi va nghĩa vụ liên quan:
1. Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Lê Văn O, chết ngày 03/01/2018, gồm: 1.1 Bà Lê Thị Thiện P, sinh năm 1963, 1.2 Bà Lê Thị Hữu A, sinh năm 1965, 1.3 Bà Lê Thị R, sinh năm 1969, 1.4 Bà Lê Thị Phát A, sinh năm 1973, Cùng cư trú tại: Tỉnh lộ L, Khu phố K, phường H, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Lê Thị Thiện P, sinh năm 1963 Địa chỉ: Tỉnh lộ L, Khu phố K, phường H, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Thanh S, sinh năm 1980 Địa chỉ: Số 53 đường P, Phường O, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Bà Lê Thị Hữu A, sinh năm 1965 4. Bà Lê Thị Phát A, sinh năm 1973 Cùng địa chỉ: 304 Tỉnh lộ L, Khu phố K, phường H, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. 5. Ông Y Huu Do (Đỗ Hữu Y), sinh năm 1953 6. Bà (U Thi Nguyen) Nguyễn Thị U, sinh năm 1952 Địa chỉ: 805 DSM, C 8003 USA. Người đại diện theo ủy quyền của ông Y và bà U: Bà Lương Thị I, sinh năm 1969 Địa chỉ: Số 60 đường Q, phường E, quận R, thành phố T 7. Ông Lý Thành S, sinh năm 1983. 8. Bà Bùi Thị Tuyết D, sinh năm 1943. 9. Bà Lý Kim G, sinh năm 1986. 10.Ông Lý Quốc H, sinh năm 1968 11.Bà Lý Ngọc K, sinh năm 1965 12.Bà Huỳnh Qúi L, sinh năm 1963 13.Ông Lý Quốc X, sinh năm 1963 Cùng địa chỉ: 116 đường Đ, Khu phố Y, phường H, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. 14.Văn phòng Công chứng C Địa chỉ: 11 đường T, Phường U, Thành phố B, tỉnh V. Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị V- Trưởng Văn phòng 15.Văn phòng Công chứng B Địa chỉ: 136 đường E, phường R, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hồng N - Trưởng Văn phòng. 2. Đương sự không có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoan 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. 3. Hoàn lại cho bà Đỗ Thị Q số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 56.500.000 (Năm mươi sáu triệu năm trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 07507 ngày 30/01/2012 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Hoàn lại cho bà Lê Thị R số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 200.000 (Hai trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 07554 ngày 25/9/2014 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Hoàn lại cho ông Y Huu Do (Đỗ Hữu Y) và bà U Thi Nguyen (Nguyễn Thị U) số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 21.000.000 (Hai mươi mốt triệu) đồng theo biên lai thu số 09701 ngày 07/12/2015 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bay) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định pháp luật của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - Chi cục THADS Q.Bình Tân; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Quy |