- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Thị Hồng N - Huỳnh Đình N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lưu Thị Hồng N và ông Huỳnh Đình N. Giấy chứng nhận kết hôn số 226/2005 ngày 28/11/2005 do Ủy ban nhân dân Phường H, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân phường B, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp cho bà Lưu Thị Hồng N và ông Huỳn…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1031/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1064/2026/TLST-HNGĐ ngày 16/3/2026 về “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lưu Thị Hồng N, sinh năm 1973 Căn cước công dân số: XXXXXXXXXXXX Địa chỉ: D, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Đình N, sinh năm 1975 Căn cước công dân số: YYYYYYYYYYYY Địa chỉ: C, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025; Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/4/2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/4/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lưu Thị Hồng N và ông Huỳnh Đình N. Giấy chứng nhận kết hôn số 226/2005 ngày 28/11/2005 do Ủy ban nhân dân Phường H, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân phường B, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp cho bà Lưu Thị Hồng N và ông Huỳnh Đình N không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Thị Hồng N và ông Huỳnh Đình N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Bà Lưu Thị Hồng N và ông Huỳnh Đình N có một con chung tên Huỳnh Ngọc Tâm Đ, sinh ngày 01/7/2007 (đã thành niên). 2.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không có. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Lưu Thị Hồng N tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012042 ngày 03/02/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Trả lại cho bà Lưu Thi Hồng N số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND TPHCM; - VKSND KV5-TPHCM; - THADS TPHCM; - UBND phường B, TPHCM; - Đương sự; - Lưu: HS, VT. | THẨM PHÁN Phạm Lê Ninh |