vanban.org

Quyết định 1031/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Như P và ông Phạm Lê

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Như P và ông Phạm Lê Minh T thuận tình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LH Phương - Tú"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Như P và ông Phạm Lê
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP NHA TRANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KHÁNH HÒA
Số: 1031/2023/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nha Trang, ngày 30 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 936/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Như P – sinh năm: 1994.

Địa chỉ: 16/2 Phước T, Phước L, Nha Trang, Khánh Hòa.

Bị đơn: Ông Phạm Lê Minh T – sinh năm: 1995.

Địa chỉ: Tổ 11 Vĩnh Điềm T, Vĩnh H, Nha Trang, Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Như P và ông Phạm Lê

Minh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Như P và ông Phạm Lê Minh T thuận tình

ly hôn.

Về con chung: Bà Phạm Thị Như P và ông Phạm Lê Minh T có 01 con chung

là Phạm Cát Ngọc T - sinh năm 2021. Giao con chung cho bà P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con đến tuổi trưởng thành. Ông T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng/tháng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 01/2024 cho đến khi cháu Phạm Cát Ngọc T tròn 18 tuổi.

Ông Phạm Lê Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được

cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết ông T, bà P có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Thị Như P và ông Phạm Lê Minh T

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà Phạm Thị Như P và ông Phạm Lê Minh T mỗi người phải chịu

75.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông T phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (án phí tiền cấp dưỡng nuôi con chung). Bà P tự nguyện nộp thay toàn bộ tiền án phí cho ông T. Như vậy, bà Phạm Thị Như P phải nộp 300.000 đồng tiền án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2023/0000070 ngày 09/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Bà Phạm Thị Như P đã nộp đủ án phí.

Quy định: Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án về

khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu bên phải thi hành không trả số tiền nêu trên thì phải trả cho bên được thi hành án số tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ