vanban.org

Quyết định 1030/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 08/10/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ H. Địa chỉ: Số X, phường Y, thành phố Z, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Ông Vũ H-Ông Lê D -Tranh chấp đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
____________________________
Số: /2024/QĐST–DS.
G, ngày 8 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 26/9/2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 965/2024/DSST ngày 31/7/2024 về việc: “Tranh chấp đòi tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Ông Vũ H.

Địa chỉ: Số X, phường Y, thành phố Z, tỉnh B.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn T.

Địa chỉ: Số E, Phường G, Tp. H. (Giấy ủy quyền lập ngày 14/8/2024).

-Bị đơn: Ông Lê D.

Địa chỉ: Số I, đường N, Phường J, quận G, Tp. H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông K.

Địa chỉ: Xóm 2, thôn 4, xã L, huyện D, tỉnh L. (Giấy ủy quyền lập ngày 28/8/2024).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Lê D có trách nhiệm trả cho ông Vũ H số lượng dầu máy 1.180 (một ngàn một trăm tám mươi) lít loại dầu D.O, tương ứng với giá trị 1.400.538.000 (một tỷ bốn trăm triệu năm trăm ba mươi tám ngàn) đồng theo thỏa thuận mua bán dầu máy lập ngày 28/02/2017 giữa ông Vũ H và ông Lê D.

Thời hạn trả ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Án phí hòa giải thành: 27.008.070 đồng mỗi bên chịu một nửa. Ông Lê D chịu án phí 13.504.035 đồng. Ông Vũ H chịu án phí 13.504.035 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 40.159.200 đồng, ông Vũ H đã nộp đủ án phí, ông Hiện được hoàn lại số tiền chênh lệch 26.655.165 đồng theo biên lai thu tiền số 0014295 ngày 31/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G, Tp. H.

3. Về nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ