vanban.org

Quyết định 1030/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị Hương H và ông Hoàng Thanh V thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 200, Quyển số 01/98 do Ủy ban nhân dân Phường 04, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29 tháng 10 năm 1998). Về con chung: Bà Đỗ Thị Hương H và ông Hoàng Thanh V có hai con tên l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1030/2019/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 18 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 929/2019/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Đỗ Thị Hương H, sinh năm 1976

Ông Hoàng Thanh V, sinh năm 1965

Cùng địa chỉ: Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Bà Đỗ Thị Hương H và ông Hoàng Thanh V chung sống với nhau từ năm 1996, đăng ký kết hôn năm 1998, theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 200, Quyển số 01/98 do Ủy ban nhân dân Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29 tháng 10 năm 1998 (Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, bà H và ông V đã làm thất lạc).

Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc, đến năm 2000 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu là do bất đồng quan điểm sống nên tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt dần và từ năm 2015 đến nay vợ chồng sống ly thân. Nay, bà H và ông V xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa công nhận thuận tình ly hôn là có cơ sở, cần được chấp nhận.

Về con chung: Bà Đỗ Thị Hương H và ông Hoàng Thanh V có hai con tên là Hoàng Gia P, sinh ngày 23/6/1998 và Hoàng Gia Ph, sinh ngày 01/6/2000. Hiện các con chung của bà H và ông V đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà Đỗ Thị Hương H và ông Hoàng Thanh V tự thỏa thuận.

Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà H và ông V nộp theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị Hương H và ông Hoàng Thanh V thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 200, Quyển số 01/98 do Ủy ban nhân dân Phường 04, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29 tháng 10 năm 1998).

- Về con chung: Bà Đỗ Thị Hương H và ông Hoàng Thanh V có hai con tên là Hoàng Gia P, sinh ngày 23/6/1998 và Hoàng Gia Ph, sinh ngày 01/6/2000. Hiện các con chung của bà H và ông V đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Đỗ Thị Hương H và ông Hoàng Thanh V tự thỏa thuận.

- Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do Bà Đỗ Thị Hương H và ông Hoàng Thanh V nộp, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà bà H và ông V đã nộp theo Biên lai thu số: 0039178 ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

2.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ