- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thanh V và ông Nguyễn Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: …/2023/QĐST-HNGĐ | TP.Cao Lãnh, ngày 30 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 115/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Lê Thị Thanh V, sinh năm 1959.
Địa chỉ: Tổ 63, khóm 4, phường 2, thành phố CL, tỉnh ĐT.
Bị đơn: Nguyễn Văn S, sinh năm 1958.
Địa chỉ: Tổ 63, khóm 4, phường 2, thành phố CL, tỉnh ĐT.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 59 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thanh V và ông Nguyễn Văn S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thanh V và ông Nguyễn Văn S thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Phước Th, sinh ngày 20/3/1985, con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có tạo lập được tài sản chung là diện tích đất 72,9m2, Đất ở tại đô thị và 02 căn nhà cấp 4 trên đất thuộc thửa 662, tờ bản đồ số 16, tọa lạc tại phường 2, TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Diện tích đất và nhà được Ủy ban nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở cho ông Nguyễn Văn S và bà Lê Thị Thanh V ngày 25/10/2022. Bà Lê Thị Thanh V và ông Nguyễn Văn S thống nhất thỏa thuận:
Bà Lê Thị Thanh V được hưởng 1/2 diện tích đất trong tổng diện tích 72,9m, đất ở đô thị và căn nhà B trên đất thuộc thửa 662, tờ bản đồ số 16, tọa lạc tại phường 2, TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo sơ đồ đo đạc: Mốc 1, 2, 5, 6 về mốc 1, có diện tích là 35,5m2 (chiều ngang trước giáp đường Chu Văn An là 3,7m, chiều dài 9,4m). Kết cấu nhà bê tông, cốt thép, nền lót gạch bông, mái tôn sóng vuông. Căn nhà xây dựng năm 2012, do bà Lê Thị Thanh V đang quản lý sử dụng.
Ông Nguyễn Văn S được hưởng 1/2 diện tích đất còn lại trong tổng diện tích 72,9m2, đất ở đô thị và căn nhà A trên đất thuộc thửa 662, tờ bản đồ số 16, tọa lạc tại phường 2, TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo sơ đồ đo đạc: Mốc 2, 3, 4, 5 về mốc 2, có diện tích 37,4m2 (Chiều ngang giáp đường Chu Văn An 4m, chiều dài 9,4m). Kết cấu căn nhà bê tông, cốt thép, nền lót gạch bông, mái tôn sóng vuông. Nhà xây dựng năm 2012, do ông Nguyễn Văn S đang quản lý sử dụng.
Phần mái che phía trước nhà A và nhà B, bà V và ông S thống nhất: mái che trước nhà B bà V quản lý, sử dụng. Mái che trước nhà A ông S quản lý, sử dụng. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với phần chênh lệch giá trị diện tích đất và nhà trên đất: bà V và ông S thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
(Diện tích đất và nhà trên đất được thể hiện theo sơ đồ đo đạc ngày 23/6/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Cao Lãnh).
Bà Lê Thị Thanh V và ông Nguyễn Văn S có quyền và nghĩa vụ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở được nhận và chịu trách nhiệm nộp các khoản phí theo quy định pháp luật.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét, thẩm định và định giá 8.428.050 đồng do bà Lê Thị Thanh V tạm ứng. Bà V tự nguyên chịu và đã chi xong.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Thanh V và ông Nguyễn Văn S được miễn án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND phường 2, TPCL; (ngày 22/8/1998); - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Bùi Thị Tuyết Nga |