vanban.org

Quyết định 103/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Xuân T và chị Đào Thị Vân A. Về con chung: chị Đào Thị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung Phạm Hoàng L, sinh ngày 11/9/2024 kể từ tháng 3 năm 2026 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "DAO THỊ VÂN a"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 23 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

Căn cứ khoản 2 Điều 5; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 và Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 20/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Phạm Xuân T; sinh năm 1974; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 26/8/2021; Nơi thường trú: tổ E, khu phố D, phường C, tỉnh Quảng Ninh.

Chị Đào Thị Vân A; sinh năm 1985; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 28/5/2021; Nơi thường trú: tổ E, khu phố D, phường C, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Xuân T và chị Đào Thị Vân A có đăng ký kết hôn ngày 14/4/2023 tại Ủy ban nhân dân phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (nay là phường C, tỉnh Quảng Ninh). Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên xảy cãi vã, không còn tin tưởng lẫn nhau xét thấy tình cảm không còn, cuộc sống chung không thể tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, mâu thuẫn đến mức trầm trọng do đó hai bên đã thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: anh Phạm Xuân T và chị Đào Thị Vân A cùng trình bày có 01 người con chung là Phạm Hoàng L, sinh ngày 11/9/2024. Anh Phạm Xuân T và chị Đào Thị Vân A thống nhất sau khi ly hôn chị Vân A là người trực tiếp nuôi con chung Phạm Hoàng L cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Phạm Hoàng L số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 3 năm 2026 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).

Về tài sản chung: anh Phạm Xuân T và chị Đào Thị Vân A thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: anh Phạm Xuân T và chị Đào Thị Vân A thống nhất anh T là người chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con chung.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13/3/2026 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Xuân T và chị Đào Thị Vân A.

- Về con chung: chị Đào Thị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung Phạm Hoàng L, sinh ngày 11/9/2024 kể từ tháng 3 năm 2026 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con: anh Phạm Xuân T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Phạm Hoàng L số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 3 năm 2026 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh Phạm Xuân T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng anh T không được lạm dụng việc thăm nom con chung làm ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: anh Phạm Xuân T và chị Đào Thị Vân A không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: anh Phạm Xuân T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con chung, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000219 ngày 15/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh, anh Phạm Xuân T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ