vanban.org

Quyết định 103/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Lò Thị L và anh Vì Văn Y. 2.

TAND tỉnh Sơn La; VKSND khu vực 2 – Sơn La (2 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị L và anh Y"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Lò Thị L và anh Vì Văn Y. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2026/QĐST-HNGĐSơn La, ngày 02 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 228/2026/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 3 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị L, sinh ngày 01/01/1996. Địa chỉ: Bản H, xã M, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Vì Văn Y, sinh ngày 01/01/1992. Địa chỉ: Bản H, xã M, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật H n nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Lò Thị L và anh Vì Văn Y. 2. C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị L và anh Vì Văn Y nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lò Thị L và anh Vì Văn Y có 02 con chung là: Cháu Vì Văn H, sinh ngày 12/9/2013 và cháu Vì Văn Đ, sinh ngày 03/4/2015. Chị Lò Thị L và anh Vì Văn Y nhất trí thỏa thuận giao cháu Vì Văn H, sinh ngày 12/9/2013 và cháu Vì Văn Đ, sinh ngày 03/4/2015 cho anh Vì Văn Y trực tiếp tr ng nom, nu i dưỡng, chăm sóc và giáo dục con cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, kh ng được lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lò Thị L không phải cấp dưỡng nu i con chung (anh Vì Văn Y kh ng yêu cầu cấp dưỡng). Về tài sản chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị Lò Thị L và anh Vì Văn Y cam đoan kh ng có nợ chung. Về án phí: Chị Lò Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Anh Vì Văn Y nhất trí để chị Lò Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lò Thị L là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn đề nghị miễn án phí. Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch cho chị Lò Thị L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ