vanban.org

Quyết định 103/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn L và chị Bùi Kim T. 2.

Các đương sự; TAND tỉnh Phú Thọ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn L - Bùi Kim Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn L và chị Bùi Kim T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15 - PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2026/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 14 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn L, sinh năm 1988; địa chỉ: Xóm R (nay là xóm Y), xã Đ, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Chị Bùi Kim T, sinh năm 1990; địa chỉ: Xóm R (nay là xóm Y), xã Đ, tỉnh Phú Thọ. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: + Ngân hàng N - Chi nhánh L2, Hòa Bình - phòng G: Đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Thị L1 - Giám đốc phòng giao dịch. Địa chỉ: Phố Đ, xã L, tỉnh Phú Thọ. + Ông Bùi Văn D, địa chỉ; xóm R (nay là xóm Y), xã Đ, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn L và chị Bùi Kim T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn L và chị Bùi Kim T thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Có 02 con chung là Bùi Khắc D1, sinh năm 2011 và Bùi Khắc D2, sinh năm 2016. Khi ly hôn giao con chung là Bùi Khắc D1 cho anh Bùi Văn L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục; giao con chung là Bùi Khắc D2 cho chị Bùi Kim T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Hai bên tự nguyện chưa yêu cầu bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. 2.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Khoản vay Ngân hàng N - chi nhánh huyện L2, tỉnh Hòa Bình - phòng G số tiền 150.000.000đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng), đã tất toán xong nên không xem xét, giải quyết. 2.5. Về án phí: Anh Bùi Văn L tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Được trừ vào số tiền anh L đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0001801, ngày 11/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ; anh Bùi Văn L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ