- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Lê Minh P - Huỳnh Thị Tuyết N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:103/2026/QĐST-DS | An Giang, ngày 28 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 375/2026/TLST-DS ngày 04 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Minh P, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Tổ A khu phố E D, đặc khu P, tỉnh An Giang
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Tuyết N, sinh năm 1981.
Ông Phạm Thanh C, sinh năm 1979
Cùng địa chỉ: Số H M, khu phố C Dương Đông đặc khu P, tỉnh An Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn bà Huỳnh Thị Tuyết N thừa nhận còn nợ nguyên đơn bà Lê Minh P số tiền gốc là 12.800.000.000 đồng (Mười hai tỷ tám trăm triệu đồng).
Bị đơn bà Huỳnh Thị Tuyết N đồng ý thanh toán cho nguyên đơn bà Lê Minh P số tiền 12.800.000.000 đồng trong thời gian 03 tháng kể từ ngày 20/7/2026 đến hết ngày 20/10/2026 là dứt điểm.
Nguyên đơn bà Lê Minh P không yêu cầu tính lãi và không yêu cầu ông Phạm Thanh C cùng chịu trách nhiệm liên đới trả nợ.
Hai bên trực tiếp giao nhận tiền hoặc giao nhận tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 2 An Giang.
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu bị đơn chậm thực hiện trả nợ thì còn phải chịu mức tiền lãi chậm trả quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi trả dứt số nợ.
Án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đối với số tiền 12.800.000.000 đồng là 120.800.000 đồng {120.000.000 đồng + (0,1% x 8.800.000.000 đồng)}
Do hòa giải thành nên án phí là 60.400.000 đồng (120.800.000 đồng :2).
Bị đơn bà Huỳnh Thị Tuyết N tự nguyện chịu án phí số tiền 60.400.000 đồng nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - An Giang.
H lại tiền tạm ứng án phí cho bà Lê Minh P số tiền 68.049.280 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 30775 ngày 03/6/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - An Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang - VKSND KV2 – An Giang; - Phòng THADS KV2 – An Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh L |