vanban.org

Quyết định 103/2026/QĐ-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 02/02/2026 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 02/02/2026 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đ n Bùi Thành P. Giữ nguyên uy t định đ nh ch gi i uy t án dân s số: 1 /202 /QĐST-DS ngày 16 tháng 10 n m 202 của Tòa án nhân dân khu c 6 - Đồng Tháp.

Về án phí phúc thẩm: Anh Bùi Thành P ph i chịu 300.000 đồng án phí dân s phúc thẩm; nhưng được khấu trừ ào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 000 3 1 ngày 20/10/202 tại Thi hành án dân s t nh Đồng Tháp. Quy t định này có hiệu l c pháp luật kể từ ngày ra uy t định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bùi Thành P - Bùi Thị L"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đ n Bùi Thành P. Giữ nguyên uy t định đ nh ch gi i uy t án dân s số: 1 /202 /QĐST-DS ngày 16 tháng 10 n m 202 của Tòa án nhân dân khu c 6 - Đồng Tháp.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
T NH Đ NG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2026/QĐ-PTĐồng Tháp, ngày 02 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CH GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH Đ NG THÁP

Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thúy Hằng.

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Ngọc Thái Dũng.

Bà Lâm Ngọc Tuyền.

Tại uy t định đ nh ch gi i uy t án dân s s thẩm số: 1 /202 /QĐST-DS ngày 16 tháng 10 n m 202 .

Tòa án nhân dân khu c 6 - Đồng Tháp đã c n cứ ào điểm đ kho n 1 Điều 217; kho n 1, kho n 3, kho n 4 Điều 21 ; kho n 2 Điều 219; kho n 2 Điều 23 à kho n 2 Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân s uy t định đ nh ch gi i uy t án dân s ề iệc “Tranh chấp ranh giới uyền sử d ng đất”, giữa:

Nguyên đ n: Anh Bùi Thành P, sinh n m 1997; địa ch : Số B, tổ D, khóm E, phường F, thành phố C, t nh Đồng Tháp (nay là phường C, t nh Đồng Tháp).

Bị đ n: Bà Bùi Thị L, sinh n m 19 1; địa ch : Số B, tổ D, khóm E, phường F, thành phố C, t nh Đồng Tháp (nay là phường C, t nh Đồng Tháp).

Người đại diện theo ủy uyền của bị đ n: Anh Trần Thiện T, sinh n m 19 4; địa ch : Số B, tổ D, khóm E, phường F, thành phố C, t nh Đồng Tháp (nay là phường C, t nh Đồng Tháp).

Người có uyền lợi, nghĩa liên uan:

1. Anh Bùi Chí T1, sinh n m 1991; địa ch : Số B, tổ D, khóm E, phường F, thành phố C, t nh Đồng Tháp (nay là phường C, t nh Đồng Tháp).

2. Chị Bùi Thị Ngọc L1, sinh n m 1994; địa ch : Số D, ấp B, xã B, huyện C, t nh An Giang (nay là xã C, t nh An Giang).

Người đại diện theo ủy uyền của anh Bùi Chí T1 à chị Bùi Thị Ngọc L1: Anh Bùi Thành P, sinh n m 1997; địa ch : Số B, tổ D, khóm E, phường F, thành phố C, t nh Đồng Tháp (nay là phường C, t nh Đồng Tháp).

3. Chị Trần Thị Thu H, sinh n m 19 3;

4. Chị Trần Thu Y n N, sinh n m 2003;

5. Anh Trần Thiện T, sinh n m 19 4;

6. Cháu Trần Ngọc Tuy t N1 sinh n m 2019;

7. Cháu Trần Thiện Minh T2, sinh n m 2009;

Người đại diện theo pháp luật của các cháu N1 à T2: Chị Trần Thị Thu H (là mẹ của cháu N1 à T2).

Địa ch : Số B, tổ D, khóm E, phường F, thành phố C, t nh Đồng Tháp (nay là phường C, t nh Đồng Tháp).

Tại đ n kháng cáo ngày 16/10/202 , nguyên đ n Bùi Thành P kháng cáo toàn bộ uy t định đ nh ch gi i uy t án dân s số: 1 /202 /QĐST-DS ngày 16/10/202 của Tòa án nhân dân khu c 6 - Đồng Tháp, ới lý do anh P không đồng ý ới uy t định số 1 .

Kiểm sát iên Viện kiểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp tham gia phiên họp phúc thẩm phát biểu ý ki n của Viện kiểm sát: Kháng cáo của nguyên đ n Bùi Thành P không có c sở chấp nhận. C n cứ ào điểm a kho n Điều 314 của Bộ luật tố t ng dân s , đề nghị Hội đồng phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của nguyên đ n Bùi Thành P, giữ nguyên Quy t định đ nh ch gi i uy t án dân s s thẩm số: 1 /202 /QĐST-DS ngày 16/10/202 của Tòa án nhân dân khu c 6-Đồng Tháp.

XÉT THẤY:

Xét kháng cáo của nguyên đ n Bùi Thành P, Hội đồng phúc thẩm nhận thấy:

Ngày 04/02/202 , Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, t nh Đồng Tháp (nay là Tòa án nhân dân khu c 6 - Đồng Tháp) đã th lý án “Tranh chấp ề ranh giới uyền sử d ng đất” theo đ n khởi kiện của anh Bùi Thành P.

Tại đ n khởi kiện, anh P yêu cầu hộ bà Bùi Thị L tháo dở, di dời một phần c n nhà cấp 4, khung bê tông cốt thép, nền gạch bông, ách tường, mái lợp tol để tr lại cho người thừa k của ông C, bà V gồm anh Bùi Chí T1, anh Bùi Thành P à chị Bùi Thị Ngọc L1 diện tích đất đã lấn chi m có chiều ngang 0,4m à dài 34, m, diện tích 13,92m2 thuộc một phần của thửa đất số 94, tờ b n đồ số 01, tại phường F, thành phố C, t nh Đồng Tháp (nay là phường C, t nh Đồng Tháp).

Trong uá tr nh gi i uy t án, ngày 17/3/202 Tòa án cấp s thẩm đã ban hành Thông báo số 19 /TB-TA yêu cầu anh P giao nộp bổ sung: S đồ hiện trạng diện tích đất à nhà đang tranh chấp à k t u định giá các tài s n tranh chấp, trường hợp anh P không t thu thập chứng cứ được à có đ n yêu cầu th Thẩm phán có thể ti n hành một số biện pháp thu thập chứng cứ (xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài s n,…) nhưng anh P không giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án, không có đ n yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ. Đ n ngày 13/6/202 , Tòa án cấp s thẩm đã ban hành Thông báo số 401/TB-TA yêu cầu anh P nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ à định giá tài s n tranh chấp nhưng anh P không th c hiện iệc nộp tiền tạm ứng chi phí tố t ng theo thông báo của Tòa án.

Tại phiên tòa s thẩm, anh P tr nh bày lý do anh P không nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ à định giá tài s n là do iệc đo đạc à định giá là không cần thi t. Bởi anh P đã cung cấp s đồ cho Tòa án đầy đủ, c thể anh P đã cung cấp trích l c b n đồ địa chính ngày 13/3/2023, thửa 2300 của bà Bùi Thị L à s đồ đo đạc thửa đất tranh chấp chia thừa k được gi i uy t theo B n án số 32/2022/DS-ST ngày 1 /6/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, t nh Đồng Tháp.

Tuy nhiên s đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp giữa nguyên đ n Bùi Thành P à bị đ n Bùi Chí T1 tại thửa 94 ào ngày 2 /02/2022 ới b n đồ địa chính thửa 2300 của bà L có trong hồ s

án không thể hiện ị trí đất tranh chấp giữa anh P à bà L cùng các tài s n có trên đất mà thể hiện giữa anh P, anh T1 à bà L đã thống nhất ranh giới uyền sử d ng đất giữa thửa đất số 94 à 2300. Tại đ n khởi kiện anh P tr nh bày ào n m 2024 anh em anh P có ti n hành đo đạc lại thửa đất 94 mà cha mẹ anh P để lại th phát hiện bà L cất nhà lấn ua đất của cha mẹ anh P chiều ngang 0,4m, dài 34, m. Để có c n cứ gi i uy t án, Tòa án cần ph i định giá tài s n à xem xét, thẩm định tại chỗ đất tranh chấp nhưng nguyên đ n không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài s n à chi phí tố t ng khác theo uy định tại điểm đ kho n 1 Điều 217 Bộ luật tố t ng dân s n m 201 nên Tòa án cấp s thẩm đã đ nh ch gi i uy t án dân s là đúng uy định pháp luật.

Ngày 0 /01/2026, anh Bùi Thành P có đ n yêu cầu Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp đo đạc lại đất tranh chấp à đối chi u ới biên b n hòa gi i thành ngày 30/ /2003 à Công n số 471 ngày 21/ /202 của UBND phường C; tổ chức hòa gi i để các bên thỏa thuận tr giá trị cho phần đất bị lấn hiện nay có nhà ở trên đất. Xét yêu cầu này của anh P không thuộc thẩm uyền của Hội đồng phúc thẩm nên không xem xét gi i uy t.

Từ những c n cứ nêu trên, không có c sở chấp nhận kháng cáo của anh Bùi Thành P ới nội dung không đồng ý ới Quy t định đ nh ch gi i uy t án dân s số: 1 /202 /QĐST-DS ngày 16/10/202 của Tòa án nhân dân khu c 6

- Đồng Tháp.

Những ý ki n phát biểu của Kiểm sát iên tham gia phiên họp, đề nghị không chấp nhận kháng cáo của anh Bùi Thành P, giữ nguyên uy t định đ nh ch gi i uy t án dân s số: 1 /202 /QĐST-DS ngày 16/10/202 của Tòa án nhân dân khu c 6 - Đồng Tháp phù hợp ới nhận định nêu trên của Hội đồng phúc thẩm.

Về án phí phúc thẩm: Do giữ nguyên uy t định s thẩm bị kháng cáo nên anh Bùi Thành P ph i chịu án phí dân s phúc thẩm theo uy định của pháp luật.

C n cứ ào điểm a kho n Điều 314 của Bộ luật tố t ng dân s ; Nghị uy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường Quốc hội uy định ề mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, u n lý à sử d ng án phí à lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đ n Bùi Thành P. Giữ nguyên uy t định đ nh ch gi i uy t án dân s số: 1 /202 /QĐST-DS ngày 16 tháng 10 n m 202 của Tòa án nhân dân khu c 6 - Đồng Tháp.

2. Về án phí phúc thẩm: Anh Bùi Thành P ph i chịu 300.000 đồng án phí dân s phúc thẩm; nhưng được khấu trừ ào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 000 3 1 ngày 20/10/202 tại Thi hành án dân s t nh Đồng Tháp.

3. Quy t định này có hiệu l c pháp luật kể từ ngày ra uy t định.

Cỡ chữ