- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Tài T và Nguyễn Ngọc T công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Tài T và bà Nguyễn Ngọc T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103 /2025/QĐST-VHNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 150/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 09 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: - Ông Phan Tài T, sinh năm: 1993. Nơi cư trú: Tổ TH, thôn HC, xã H, tỉnh Đăk Lăk. CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 13/01/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. - Bà Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1994. Nơi cư trú: Khu phố MT, phường P, thành phố Hồ Chí Minh. CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 19/10/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 9 năm 2025 |
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Tài T và bà Nguyễn Ngọc T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã TT, huyện TH, tỉnh Phú Yên (nay là Ủy ban nhân dân xã TH, tỉnh Đăk Lăk) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2021 ngày 05/02/2021, nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình làm việc tại tòa, ông T, bà T đều khẳng định vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và đề nghị tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, việc ông T, bà T thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ. [2] Về con chung: Không có. [3]
Về tài sản chung, nợ chung: Không có. [4]
Về lệ phí: Ông Phan Tài T và bà Nguyễn Ngọc T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Tài T và bà Nguyễn Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Tài T và bà Nguyễn Ngọc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có. 3. Về lệ phí: Ông Phan Tài T và bà Nguyễn Ngọc T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 0016785 ngày 11/9/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tp.HCM; - VKSND kv12-tp.HCM; - UBND xã TH, tỉnh Đăk Lăk (GCNKH số 07/2021 ngày 05/02/2021); - THADS tp.HCM - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thảo Nguyên |