- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LÊ VĂN T - PHẠM THỊ NHƯ P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Phạm Thị Như P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2025/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 26 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 219/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn H, xã P, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Chị Phạm Thị Như P, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn H, xã P, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 18 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Phạm Thị Như P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con khi ly hôn:
Anh Lê Văn T và chị Phạm Thị Như P có 02 con chung là Lê Thái S, sinh ngày 02/8/2016 và Lê Kim L, sinh ngày 17/11/2014.
Anh Lê Văn T và chị Phạm Thị Như P thoả thuận giao con chung là Lê Thái S, sinh ngày 02/8/2016 cho anh Lê Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng; giao con chung là Lê Kim L, sinh ngày 17/11/2014 cho chị Phạm Thị Như P trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên hoặc đã thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình (Theo nguyện vọng của các con chung).
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Văn T và chị Phạm Thị Như P thỏa thuận anh T và chị P đều không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Văn T và chị Phạm Thị Như P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí sơ thẩm: Án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh Lê Văn T và chị Phạm Thị Như P thoả thuận, anh T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004904 ngày 06 tháng 11 năm 2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 - Gia Lai.
Hoàn trả cho anh T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004904 ngày 06 tháng 11 năm 2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 - Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 8 – Gia Lai; - Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai; - UBND xã P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Văn Quảng |