- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Xên Thị L xin ly hôn với anh Trần Trung D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Xên Thị L và anh Trần Trung D.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - HÀ NỘI Số: 103/2025/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Thanh Trì, ngày 18 tháng 8 năm 2025 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số
/2025/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Xên Thị L, sinh năm 1989; Căn cước số: xxxxxxxxxxxxx; Trú tại: Thôn K, xã H, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Trần Trung D, sinh năm 1989; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; Trú tại: Thôn K, xã H, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83 - Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a, khoản 5; điểm a, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Xên Thị L và anh Trần Trung D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Xên Thị L và anh Trần Trung D thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Xên Thị L và anh Trần Trung D có 02 con chung là cháu Trần Khánh D, sinh ngày 23/09/2010 và cháu Trần Yến N, sinh ngày 24/10/2015. Chị Xên Thị L và anh Trần Trung D tự thỏa thuận: Giao cháu Trần Khánh D cho anh Trần Trung D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu D đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác: Giao cháu Trần Yến N cho chị Xên Thị L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Việc đóng góp phí tổn nuôi con chung: Tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con chung đối với chị Xên Thị L và anh Trần Trung D cho đến khi có yêu cầu mới hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.
Chị Xên Thị L và anh Trần Trung D có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung vợ chồng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Xên Thị L tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị L đã nộp tại biên lai số 0002601 ngày 31/7/2025 của Phòng thi hành án dân sự Khu vực 11 - Hà Nội. Trả lại chị L số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 11 - Hà Nội; - Phòng THA dân sự khu vực 11 - Hà Nội; - Các đương sự; - UBND xã H; - Lưu HS; | THẨM PHÁN Bùi Anh Tuấn |