- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị QUỳnh P chia tài sản chung sau khi ly hôn với ông Lê Mai Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 105 Bộ luật Dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2025/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 22 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Đình Anh Vũ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Dƣ Công Thử;
2. Ông Đinh Hữu Luynh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nga - là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 - Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Ông Lê Minh Huy - Kiểm sát viên.
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 127/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2024 và thụ lý bổ sung số 127A/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2025 về “Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn” giữa các đương sự:
Nguyên đơn: bà Đặng Thị Quỳnh P, sinh năm: 1985; địa chỉ: thôn C, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng (có mặt).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Đặng Thị Quỳnh P: luật sư Phạm Thị Thanh Nhàn, sinh năm: 1992; địa chỉ: 573 Quốc Lộ 20, xã Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng (có mặt)
Bị đơn: ông Lê Mai Q, sinh năm: 1975; địa chỉ: thôn C, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng (có mặt)
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: ông Trịnh Đình T, sinh năm: 1982; địa chỉ: Tổ 3, thôn Bắc Hội, xã Hiệp Thạnh, tỉnh Lâm Đồng (có đơn xin vắng mặt).
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39 và các Điều 146, 147, 157, 212, 213, 220, 235, 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 33, Điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 105, Điều 219 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Cụ thể các đương sự thỏa thuận như sau:
- Bà Đặng Thị Quỳnh P và ông Lê Mai Q thống nhất xác định diện tích và vị trí đất tại mãnh đo đạc do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Khu vực Đơn Dương lập ngày 28/8/2025 làm căn cứ để chia tài sản chung.
- Ông Lê Mai Q và bà Đặng Thị Quỳnh P thống nhất thửa đất số 01, tờ bản đồ số 107 xã Đơn Dương là tài sản chung của ông bà. Ông bà thống nhất thỏa thuận chia cho bà Đặng Thị Quỳnh P diện tích đất 2.766m2 tại vị trí I thuộc thửa 1/01 tờ bản đồ số 107 xã Đơn Dương có Tứ cận: phía Đông Bắc giáp thửa 04, phía Tây Bắc giáp thửa 03, phía Tây Nam giáp đường sản xuất 08 (Bê tông), phía Đông Nam giáp thửa 1/01 (chia cho ông Lê Mai Q); Chia cho ông Lê Mai Q diện tích đất 2.766m2 tại vị trí II thuộc thửa 1/01 tờ bản đồ số 107 xã Đơn Dương có tứ cận phía Đông Bắc giáp thửa 04, phía Tây Bắc giáp thửa 1/01 (chia cho bà Đặng Thị Quỳnh P), phía Tây Nam giáp đường sản xuất 08 (Bê tông), phía Đông Nam giáp thửa 02.
- Bà Đặng Thị Quỳnh P nhận chịu toàn bộ chi phí tố tụng (xem xét thẩm định tại chỗ, đo vẽ diện tích đất tranh chấp).
- Ông Lê Mai Q và bà Đặng Thị Quỳnh P thống nhất giá trị tài sản là quyền sử dụng đất đã được các bên thống nhất trong quá trình giải quyết vụ án là 370.000.000đ/1000m2 (tương đương 370.000đ/m2). Ông Lê Mai Q và bà Đặng Thị Quỳnh P thống nhất thỏa thuận mỗi bên đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị tài sản mình được nhận.
- Đối với người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan (ông Trịnh Đình Tùng) đang thuê thửa đất số 01 tờ bản đồ số 107 xã Đơn Dương từ ông Lê Mai Q trong 02 năm, thời hạn thuê đất đến hết tháng 12/2026. Tại phiên tòa, bà Đặng Thị Quỳnh P và ông Lê Mai Q thống nhất để cho ông Tùng sử dụng đến hết thời hạn thuê. Ông Lê Mai Q và bà Đặng Thị Quỳnh P không tranh chấp gì với ông Tùng trong vụ án này nên không đề cập đến.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Lê Mai Q và bà Đặng Thị Quỳnh P thống nhất thửa đất số 01, tờ bản đồ số 107 xã Đơn Dương là tài sản chung của ông Lê Mai Q và bà Đặng Thị Quỳnh P. Ông Lê Mai Q và bà Đặng Thị Quỳnh P thống nhất chia tài sản chung sau khi ly hôn đối với thửa đất số 01, tờ bản đồ số 107 xã Đơn Dương như sau:
+ Bà Đặng Thị Quỳnh P được nhận diện tích đất 2.766m2 tại vị trí I thuộc thửa 1/01 tờ bản đồ số 107 xã Đơn Dương có tứ cận: phía Đông Bắc giáp thửa 04, phía Tây Bắc giáp thửa 03, phía Tây Nam giáp đường sản xuất 08 (Bê tông), phía Đông Nam giáp thửa 1/01 (chia cho ông Lê Mai Q);
+ Ông Lê Mai Q được nhận diện tích đất 2.766m2 tại vị trí II thuộc thửa 1/01 tờ bản đồ số 107 xã Đơn Dương có tứ cận: phía Đông Bắc giáp thửa 04, phía Tây Bắc giáp thửa 1/01 (chia cho bà Đặng Thị Quỳnh P), phía Tây Nam giáp đường sản xuất 08 (Bê tông), phía Đông Nam giáp thửa 02.
Các phần đất được chia và bà Đặng Thị Quỳnh P và ông Lê Mai Q được nhận thực hiện theo sơ đồ mãnh đo đạc do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Khu vực Đơn Dương lập ngày 28/8/2025 (Sơ đồ này là một phần không tách rời của quyết định này).
Bà Đặng Thị Quỳnh P và ông Lê Mai Q có trách nhiệm liên hệ với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận QSD đất đối với phần đất được chia theo quy định của pháp luật.
2. Về chi phí tố tụng: Bà Đặng Thị Quỳnh P nhận chịu số tiền chi phí tố tụng (xem xét thẩm định tại chỗ, đo vẽ hiện trạng diện tích đất tranh chấp) là 3.216.000đ. Bà Đặng Thị Quỳnh P đã nộp đủ chi phí tố tụng nên không đề cập đến.
3. Về án phí: ông Lê Mai Q nhận chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 42.702.600đ. Bà Đặng Thị Quỳnh P nhận chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 42.702.600đ nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.000.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002595 ngày 30/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đơn Dương (nay là Thi hành án dân sự Khu vực 2 – Lâm Đồng) và 11.351.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002044 ngày 08/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Nguyên đơn còn phải nộp 21.351.600đ án phí dân sự sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND KV2- Lâm Đồng; - Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Đình Anh Vũ |