- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "K va X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Chị Lê K và anh Trần X thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số:103/2024/QĐST-HNGĐ | Vũng Liêm, ngày 11 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 636/2023/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê K, sinh năm 1980, địa chỉ: ấp D, xã C, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Trần X, sinh năm 1979, địa chỉ: ấp D, xã C, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 9, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Chị Lê K và anh Trần X thống nhất thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có hai con chung tên Trần L , sinh ngày 19/6/2000 và Trần D, sinh ngày 22/12/2001 hiện hai con đã thành niên tự lao động nuôi sống bản thân được, nên sau khi ly hôn chị K và anh X thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung và các khoảng nợ chung phải thu, phải trả: Chị Lê K và anh Trần X thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Lê K tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền chị đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số N0 0008658 ngày 26/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Số tiền còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả lại cho chị Lê K.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THA huyện Vũng Liêm; - UBND xã C; - Các đương sự; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Tuyền |