vanban.org

Quyết định 103/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị Thùy D và anh Nguyễn Sỹ T thỏa thuận, thuận tình ly hôn.

Các đương sự; VKS huyện Diễn Châu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 38/2024/TLST- DS"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị Thùy D và anh Nguyễn Sỹ T thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2024/QĐST-HNGĐDiễn Châu, ngày 24 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 38/2024/TLST- DS Ngày 30 tháng 01 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Cao Thị Thùy D , sinh năm 1987. Địa chỉ: xóm 10, xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu, Nghệ An. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Sỹ T , sinh năm 1975. Địa chỉ: xóm 10, xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 28, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị Thùy D và anh Nguyễn Sỹ T thỏa thuận, thuận tình ly hôn. 2. Về quan hệ con chung: Giao hai con chung Nguyễn Minh Q , sinh ngày 24/6/2010 và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 14/10/2013 cho chị Cao Thị Thùy D được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T đến khi chị D có yêu cầu hoặc có sự thay đổi về quyền nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 3. Về quan hệ tài sản: vợ chồng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án Phí: Chị Cao Thị Thùy D chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được khẩu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị D đã nộp tại chỉ cục thi hành án Dân sự huyện Diễn Châu theo biên lai số 0011228 ngày 30 tháng 01 năm 2024. Trả lại cho chị Cao Thị Thùy D số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ