- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa b Trần Thị H và ông Ngô Minh H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật H n nh n v gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2024/QĐST-HNGĐ | B, ngày 21 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ n h n nh n v gia đ nh thụ lý số: 145/2024/TLST-HNGĐ ng y 25 th ng 4 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số A khu phố A, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Ngô Minh H1, sinh năm 1970. Địa chỉ: Số A ấp X, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ v o Điều 212 v Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ v o Điều 55 Luật H n nh n v gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận t nh ly h n v thoả thuận của c c đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải th nh ng y 13 th ng 5 năm 2024 l ho n to n tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, kh ng tr i đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ng y, kể từ ng y lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n v ho giải th nh, kh ng có đương sự n o thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa b Trần Thị H và ông Ngô Minh H1.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa c c đương sự:
- Về h n nh n: C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa b Trần Thị H và ông Ngô Minh H1. Quan hệ h n nh n theo giấy chứng nhận kết h n số 33, ng y 12/3/2018 của Ủy ban nhân dân xã A (nay là thị trấn T), huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa n có hiệu lực.
- Về con chung: Kh ng có.
- Về t i sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Kh ng có.
- Về n phí h n nh n v gia đình sơ thẩm do hòa giải th nh nên giảm 50%: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), bà H tự nguyện chịu v được khấu trừ vào số tiền tạm ứng n phí đã nộp l 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng n phí, lệ phí To n số 0004230 ng y 28 th ng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, bà H còn được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi h nh n theo quy định tại c c điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND thị trấn T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Chí Vũ |