- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2023/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 24 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 797/2022/TLST - HNGĐ ngày 12/10/2022, về “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Chị T.T.T, sinh năm XX79; nơi cư trú: Số X, phố Đ.T, phường Đ.K, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội. Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx, cấp ngày 26/04/2012 tại Công an Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh V.T.B, sinh năm 1975; nơi cư trú: Số X, phố Đ.T, phường Đ.K, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội. Chứng minh nhân dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 19/05/2015 tại Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị T.T.T và anh V.T.B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Xác nhận chị T.T.T và anh V.T.B không có. Tòa không xét
2.2. Về tài sản chung, nhà đất ở chung và khoản nợ chung: Chị T.T.T và anh V.T.B cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa không xét.
2.3. Về án phí: Chị T.T.T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại Biên lai thu số AA/2020/0050675 ngày 11 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội. Chị T.T.T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai; - UBND phường Đ.K quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội (để ghi vào sổ hộ tịch: GCNKH, Số 42 quyển số 01 ngày 11/3/2008); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Quang Chiều |