vanban.org

Quyết định 103/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đào Thị K và anh Đào Anh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đượng sự cụ thể như sau: Về con chung: chị Đào Thị K trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Đào Nhật A, sinh ngày 01/4/2014 và Đào Quang A, sinh ngày 01/4/2014 kể từ tháng 10 năm 2023 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đào Thị K và anh Đào Anh T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2023/QĐST-HNGĐĐông Triều, ngày 15 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 139/2023/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: chị Đào Thị K, sinh năm 1980.

Địa chỉ: khu H, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

Bị đơn: anh Đào Anh T, sinh năm 1976.

Địa chỉ: thôn T, xã H, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đào Thị K và anh Đào Anh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đượng sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Đào Thị K trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Đào Nhật A, sinh ngày 01/4/2014 và Đào Quang A, sinh ngày 01/4/2014 kể từ tháng 10 năm 2023 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi).

- Anh Đào Anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung cụ thể như sau:

+ Cấp dưỡng cho cháu Đào Nhật A số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 10 năm 2023 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi).

+ Cấp dưỡng cho cháu Đào Quang A số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 10 năm 2023 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi).

- Chị K cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.

- Về án phí: chị Đào Thị K chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001891 ngày 22 tháng 8 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Chị K được hoàn trả số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Đào Anh T chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ