- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh ĐKQ và chị PTH. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SY TỈNH Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2023/QĐST-HNGĐ | SY, ngày 25 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 95/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh ĐKQ, sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ dân phố TQ, thị trấn SY, huyện SY, tỉnh Q.
- Bị đơn: Chị PTH , sinh năm 1989; Nơi ĐKHKTT: Tổ 12, phường ĐC, thành phố Q, tỉnh Q; nơi ở hiện nay: Tổ dân phố TQ, thị trấn SY, huyện SY, tỉnh Q. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh ĐKQ và chị PTH. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Các đương sự không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về vay nợ: Các đương sự không không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: anh ĐKQ tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006234 ngày 14/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện SY, tỉnh Q. Hoàn trả cho anh ĐKQ số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Q; - VKSND huyện SY (2 bản); - THADS huyện SY; - Các đương sự; - UBND Thị trấn SY; - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Thủy |