vanban.org

Quyết định 103/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Trần Thị K và anh Diệp Văn P về việc chia tài sản sau khi ly hôn.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Anh Diệp Văn P đồng ý giao cho chị Trần Thị K được quyền sử dụng toàn bộ diện tích đất là 88,7m2 mục đích sử dụng đất ở tại nông thôn trong phạm vi các mốc M1, M2, M3, M4 về M1 theo sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp ngày 09 tháng 5 năm 2023 của … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "chia tài sản sau khi ly hôn K-P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Trần Thị K và anh Diệp Văn P về việc chia tài sản sau khi ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2023/QĐST-HNGĐLấp Vò, ngày 16 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 08/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị K, sinh năm: 1983; địa chỉ: Số nhà 45C, ấp AT, xã B, huyện L, tỉnh Đ.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Chị Lê Thị M, sinh năm: 1982; địa chỉ: Số 126C, khóm B, TT. L, huyện L, tỉnh Đ là người đại diện ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 01/6/2022).

- Bị đơn: Anh Diệp Văn P, sinh năm: 1979, địa chỉ: Số nhà 45C, ấp AT, xã B, huyện L, tỉnh Đ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 33, 59 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Trần Thị K và anh Diệp Văn P về việc chia tài sản sau khi ly hôn.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Diệp Văn P đồng ý giao cho chị Trần Thị K được quyền sử dụng toàn bộ diện tích đất là 88,7m2 mục đích sử dụng đất ở tại nông thôn trong phạm vi các mốc M1, M2, M3, M4 về M1 theo sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp ngày 09 tháng 5 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò thuộc thửa đất số 249, tờ bản đồ số 56, đất tọa lạc tại ấp A, xã B, huyện L, tỉnh Đ được UBND huyện L cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số bìa CĐ 366511, vào sổ cấp GCN: CH 08963 cho anh Diệp Văn P đứng tên vào ngày 06/9/2016 và chị K được sở hữu căn nhà và toàn bộ tài sản có trên đất.

2.2. Chị Trần Thị K được quyền sử dụng toàn bộ diện tích đất là 88,7m2 mục đích sử dụng đất ở tại nông thôn trong phạm vi các mốc M1, M2, M3, M4 về M1 theo sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp ngày 09 tháng 5 năm 2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện L thuộc thửa đất số 249, tờ bản đồ số 56, đất tọa lạc tại ấp A, xã B, huyện L, tỉnh Đ được UBND huyện L cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số bìa CĐ 366511, vào sổ cấp GCN: CH 08963 cho anh Diệp Văn P đứng tên vào ngày 06/9/2016 và được sở hữu căn nhà và toàn bộ tài sản có trên đất.

(Kèm theo biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 19/4/2023 của Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò và Sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp ngày 09/5/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp)

2.3. Chị Trần Thị K có nghĩa vụ trả giá trị tài sản cho anh Diệp Văn P số tiền là 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều 357, điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.4. Đương sự được quyền đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền kê khai, đăng ký biến động đất đai để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo luật định.

2.5. Về án phí:

Chị Trần Thị K nộp số tiền án phí chia tài sản là 6.250.000đ (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị K đã nộp là 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016364 ngày 11/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò. Số tiền án phí mà chị K còn phải nộp tiếp là 5.000.000đ (Năm triệu đồng).

Anh Diệp Văn P nộp số tiền án phí chia tài sản là 6.250.000đ (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

2.6. Về chi phí tố tụng:

Chị Trần Thị K phải nộp số tiền xem xét, thẩm định tại chỗ và đo đạc là 1.046.000đ (Một triệu không trăm bốn mươi sáu nghìn đồng). Số tiền này chị K đã nộp và chi xong.

Anh Diệp Văn P phải nộp số tiền xem xét, thẩm định tại chỗ và đo đạc là 1.046.000đ (Một triệu không trăm bốn mươi sáu nghìn đồng) để trả lại cho chị Trần Thị K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ