vanban.org

Quyết định 103/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hòa giải tại Tòa"
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 103/2023/QĐCNTTLHÂn Thi, ngày 23 tháng 08 năm 2023

QUYẾT Đ

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị L, sinh năm 1982 và anh Lê Xuân Đ, sinh năm 1979

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 12/6/2023 về việc ly hôn của người khởi kiện: Chị Trần Thị L, sinh năm 1982.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 08 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Trần Thị L, sinh năm 1982

Người bị kiện: Anh Lê Xuân Đ, sinh năm 1979

Đều trú tại: LM, PU, Ân Thi, Hưng Yên

- Các tài liệu theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy Đ tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN Đ CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07/08/2023 có đủ điều kiện quy Đ tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án

QUYẾT Đ:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07/8/2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Lê Xuân Đ.

- Về con chung: Anh Đ, chị L có 02 con chung là Lê V A, sinh năm 2004 và Lê N A, sinh ngày 14/7/2011. Cháu V A đã trưởng thành nên không đề nghị giải quyết. Còn cháu N A, nay ly hôn anh Đ, chị L thống nhất thỏa thuận để chị L nuôi cháu N A đến tuổi thành niên. Anh Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị L. Anh Đ có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh Đ, chị L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không

2. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy Đ của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy Đ của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ