- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "CNKQHGT"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả Hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03/7/2023, cụ thể nhưsau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẢO LỘC TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103A/2023/QĐCNHGT-DS | Bảo Lộc, ngày 19 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả Hòa giải thành của bà Vũ Minh Phượng U với ông Nguyễn Đức T, bà Đoàn Thị Phương Th, bà Trần Thị Ph.
Sau khi nghiên cứu đơn khởi kiện đề ngày 20/6/2023 về việc Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản của bà Vũ Minh Phượng U.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 03/7/2023 về sự thoả thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Bà Vũ Minh Phượng U, sinh năm 1973
Địa chỉ: Số 39, đường T, phường B, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
- Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1950
- Bà Đoàn Thị Phương Th, sinh năm 1980
- Bà Trần Thị Ph, sinh năm 1950
Cùng trú tại địa chỉ: Số 311/1, đường P, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03/7/2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả Hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03/7/2023, cụ thể nhưsau:
Ông Nguyễn Đức T, bà Đoàn Thị Phương Th và bà Trần Thị Ph thống nhất và đồng ý có trách nhiệm liên đới trả cho bà Vũ Minh Phượng U số tiền là 450.000.000đ(bốn trăm năm mươi triệu đồng), trong đó có 430.000.000 đồng tiền vay gốc và 20.000.000 đồng tiền lãi.
Bà Vũ Minh Phượng U có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Đức T, bà Trần Thị Ph 01 bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số L542 473 do UBND thị xã Bảo Lộc (nay là thành phố Bảo Lộc) cấp ngày 14/11/1998 cho hộ ông Nguyễn Đức Vinh, đã được điều chỉnh biến động sang tên cho ông Nguyễn Đức T và bà Trần Thị Ph vào ngày 19/01/2009 theo hợp đồng số 07, quyển số 01/TP/CC-SCT/HĐGD ngày 02/01/2009.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND thành phố Bảo Lộc; - Chi cục THADS TP. Bảo Lộc; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Lê Thị Hòa |