vanban.org

Quyết định 103/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 30/10/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 9 năm 2023 cụ thể như sau:

H có nghĩa vụ liên đới trả cho người kế thừa quyền nghĩa vụ của bà Đặng Thị Hồng H là: Bà Hồ Thị P, chị Ngô Hồng Như N và chị Ngô Hồng Ngọc N số tiền là 1.800.000.000 đồng. Thời hạn trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà Hồ Thị P, chị Ngô Hồng Như N và chị Ngô Hồng Ngọc N yêu cầu bà Lê Thị Minh H và ông Võ Văn H phải có nghĩa vụ trả cho bà P, chị N, chị N…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 9 năm 2023 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 103/2023/QĐCNHGT-DS
Thạnh Phú, ngày 27 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận hòa giải thành của chị Võ Thị Thuý N (đại diện theo uỷ quyền của bà Hồ Thị P; chị Ngô Hồng Như N, chị Ngô Hồng Ngọc N) với chị Lê Thị Minh H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản đề ngày 18 tháng 7 năm 2023 của bà Hồ Thị P; chị Ngô Hồng Như N, chị Ngô Hồng Ngọc N.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 9 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Bà Đặng Thị Hồng H, sinh năm 1972; Địa chỉ: ấp GH, xã AĐ, huyện P, tỉnh Bến tre.

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của bà Đặng Thị Hồng H:

+ Bà Hồ Thị P, sinh năm 1947; Nơi cư trú: ấp GH, xã AĐ, huyện P, tỉnh Bến Tre.

+ Chị Ngô Hồng Như N, sinh năm 1996 và chị Ngô Hồng Ngọc N, sinh năm 2001; Nơi cư trú: ấp GH, xã AĐ, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện: Chị Võ Thị Thuý N , sinh năm 1988. Nơi cư trú: ấp MN, xã NĐ, huyện MCN, tỉnh Bến Tre.

- Người bị kiện:

+ Anh Võ Văn Hồ, sinh năm 1973; Nơi cư trú: ấp TTT, xã MH, huyện P, tỉnh Bến Tre.

+ Chị Lê Thị Minh H, sinh năm 1977; Nơi cư trú: TTT, kp4, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo uỷ quyền của anh Võ Văn H: Chị Lê Thị Minh H , sinh năm 1977; Nơi cư trú: TTT, kp4, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 9 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 9 năm 2023 cụ thể như sau:

Anh

Võ

Văn

H

và

chị

Lê

Thị

Minh

H có nghĩa vụ liên đới trả cho người kế thừa quyền nghĩa vụ của bà Đặng Thị Hồng H là: Bà Hồ Thị P, chị Ngô Hồng Như N và chị Ngô Hồng Ngọc N số tiền là 1.800.000.000 đồng. Thời hạn trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ