- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 108/2022/TLST-HNGĐ ngày 27/5/2022 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
Nguyên Đơn: Chị Bùi Thu H , sinh năm 1988
Bị Đơn
: Anh Nguyễn Văn T , sinh năm 1973
Cùng trú tại: Số N, phường N, quận Long Biên, TP Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Điểm 1, mục I Danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 19 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 19/5/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
CHỊ BÙI THU H VÀ ANH NGUYỄN VĂN T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung là Nguyễn T V , sinh ngày 28/12/2010 cho chị Bùi Thu H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc kể từ tháng 5/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc tới khi có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Bùi Thu H và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét.
2.2 Về tài sản chung ( động sản + bất động cản ) và công nợ chung : Chị Bùi Thu H và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét.
2.3 Về án phí ly hôn: Chị Bùi Thu H tự nguyện chịu cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nộp tại biên lai số 0065069 ngày 04/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, TP. Hà Nội. Chị Bùi Thu H được hoàn lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP Hà Nội; - VKSND quận Long Biên; - Chi cục THADS quận Long Biên; - UBND phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, TP Hà Nội. (đăng ký số 73 ngày 14/4/2011); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trâm Anh |