vanban.org

Quyết định 103/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1977; HKTT: Thôn Trung Bạn, thị trấn Chờ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh; Trú tại: Thôn Ngân Cầu, thị trấn Chờ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh và anh Nguyễn Khắc Q, sinh năm 1975; HKTT: Thôn Trung Bạn, thị trấn Chờ, h…

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Khắc Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị D và anh Q xác định vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Thị Dưỡng, sinh ngày 14/6/1997; Nguyễn Thị Dịu, sinh ngày 05/8/1999 và Nguyễn Khắc Hiền, sinh ngày 08/5/2001. Hiện nay các con chung đã trưởng thành … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn Thị Dinh ly hôn ng khắc quyến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1977; HKTT: Thôn Trung Bạn, thị trấn Chờ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh; Trú tại: Thôn Ngân Cầu, thị trấn Chờ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh và anh Nguyễn Khắc Q, sinh năm 1975; HKTT: Thôn Trung Bạn, thị trấn Chờ, h…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN PHONG
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2022/QĐST- HNGĐYên Phong, ngày 30 tháng 9 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 119/2022/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1977; HKTT: Thôn Trung Bạn, thị trấn Chờ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trú tại: Thôn Ngân Cầu, thị trấn Chờ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Khắc Q, sinh năm 1975. HKTT: Thôn Trung Bạn, thị trấn Chờ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1977; HKTT: Thôn Trung Bạn, thị trấn Chờ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh; Trú tại: Thôn Ngân Cầu, thị trấn Chờ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh và anh Nguyễn Khắc Q, sinh năm 1975; HKTT: Thôn Trung Bạn, thị trấn Chờ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Khắc Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị D và anh Q xác định vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Thị Dưỡng, sinh ngày 14/6/1997; Nguyễn Thị Dịu, sinh ngày 05/8/1999 và Nguyễn Khắc Hiền, sinh ngày 08/5/2001. Hiện nay các con chung đã trưởng thành nên chị D và anh Q không yêu cầu Toà án giải quyết về nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp, đất nông nghiệp: Chị D và anh Q tự thoả thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu 150.000đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp tại biên lai thu số AA/2021/0004429 ngày 02 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Phong. Hoàn trả chị Nguyễn Thị D số tiền tạm ứng án phí 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ