- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NT TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2022/QĐST-HNGĐ | NT, ngày 28 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NT, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ các Điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 90/2021/TLST- VDS ngày 19 tháng 11 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Bùi Văn H, sinh năm 1971.
Trú tại: Ấp Bình Phú, LT, huyện NT, tỉnh Đồng Nai.
- Chị D Thị Thu T, sinh năm 1977.
Trú tại: Ấp Bình Phú, LT, huyện NT, tỉnh Đồng Nai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị D Thị Thu T và anh Bùi Văn H tự nguyện đăng ký kết hôn và được UBND LT, huyện NT, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn số 21 ngày 08/4/2003. Quá trình chung sống chị T và anh H phát sinh mâu thuẫn do có bất đồng về quan điểm sống, cách sống nên thường xuyên cãi vã, to tiếng xúc phạm nhau. Do không thể tiếp tục chung sống nên chị T và anh H đã sống ly thân từ đầu năm 2017 cho đến nay. Vì vậy, giữa vợ chồng chị T và anh H không còn sự quan tâm, chăm sóc nhau trong cuộc sống, mục đích hôn nhân không đạt được. Gia đình hai bên đã nhiều lần hòa giải đoàn tụ đối với chị T và anh H nhưng không thành. Chị T và anh H cùng yêu cầu Tòa án công nhận cho anh, chị thuận tình ly hôn.
Ngày 20 tháng 4 năm 2022, Tòa án nhân dân huyện NT đã tiến hành hòa giải đoàn tụ đối với chị D Thị Thu T và anh Bùi Văn H nhưng không thành. Các đương sự thống nhất thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề liên quan. Thỏa thuận của các đương sự ghi nhận tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị D Thị Thu T và anh Bùi Văn H thuận tình ly hôn.
2. Về con chung:
Chị D Thị Thu T và anh Bùi Văn H tự nguyện thỏa thuận giao 02 con chung là: Bùi Quốc D, sinh ngày 08/7/2004 và Bùi Diễm T, sinh ngày 23/3/2008 cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Anh Bùi Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng)/01con chung, tổng cộng 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/02 con chung/tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 28 tháng 4 năm 2022 cho đến khi cháu D và cháu T thành niên. Anh H có nghĩa vụ giao số tiền trên cho chị T nuôi con.
Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu T hành án nếu anh H chậm trả tiền thì hàng tháng anh H phải trả lãi đối với số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015.
Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Vì quyền lợi của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung: Đương sự khai tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
4. Về nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu giải quyết.
5. Về lệ phí: Chị D Thị Thu T và anh Bùi Văn H mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận nêu trên.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị D Thị Thu T và anh Bùi Văn H thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung:
Chị D Thị Thu T và anh Bùi Văn H tự nguyện thỏa thuận giao 02 con chung là: Bùi Quốc D, sinh ngày 08/7/2004 và Bùi Diễm T, sinh ngày 23/3/2008 cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Anh Bùi Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)/01con chung, tổng cộng 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/02 con chung/tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 28 tháng 4 năm 2022 cho đến khi cháu D và cháu T thành niên. Anh H có nghĩa vụ giao số tiền trên cho chị T nuôi con.
Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu T hành án nếu anh H chậm trả tiền thì hàng tháng anh H phải trả lãi đối với số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015.
Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Vì quyền lợi của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
3.3. Về tài sản chung: Đương sự khai tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
3.4. Về nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị D Thị Thu T và anh Bùi Văn H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị T, anh H mỗi người đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo các biên lai thu số 0006918 và 0006919 cùng ngày 18/11/2021 của Chi cục T hành án dân sự huyện NT. Chị T, anh H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp bản án, quyết định được T hành án theo quy định tại Điều 2 Luật T hành án dân sự thì người được T hành án dân sự, người phải T hành án dân sự có quyền thỏa thuận T hành án, quyền yêu cầu T hành án, tự nguyện T hành án hoặc cưỡng chế T hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật T hành án dân sự; thời hiệu T hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật T hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H. NT; - UBND LT, huyện NT; - Chi cục T hành án dân sự; - Lưu. | Lê Văn Đại |