vanban.org

Quyết định 103/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh Phạm Văn H, sinh năm 1985. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn V, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội. Bị đơn: chị Trần Thị Thúy G, sinh năm 1990. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn V, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn H - Trần Thị Thúy G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ ĐỨC – TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2022/QĐST-HNGĐMỹ Đức, ngày 16 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: ông Bùi Đức Hiệp. Các Hội thẩm nhân dân: 1. ông Lê Mạnh Nhanh. 2. ông Nghiêm Xuân Hỏa. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 04 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: anh Phạm Văn H, sinh năm 1985. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn V, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: chị Trần Thị Thúy G, sinh năm 1990. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn V, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Văn H và chị Trần Thị Thúy G thuận tình ly hôn. Giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số 120 ngày 24/11/2011 của Ủy ban nhân xã H, huyện M, thành phố Hà Nội cấp cho Trần Thị Thúy G và Phạm Văn H không cò n giá tri ̣ pháp lý. 2.2. Về con chung: anh Phạm Văn H và chị Trần Thị Thúy G xác nhận có 02 con chung là các cháu Phạm Gia B, sinh ngày 12/3/2013 và cháu Phạm Anh T, sinh ngày 24/3/2016. Hiện nay cháu Phạm Gia B đang ở với anh Phạm Văn H và cháu Phạm Anh T đang ở với chị Trần Thị Thúy G. Anh Phạm Văn H và chị Trần Thị Thúy G thỏa thuận sau ly hôn tiếp tục giao con chung Phạm Gia B cho anh Phạm Văn H, giao con chung Phạm Anh T cho chị Trần Thị Thúy G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Anh Phạm Văn H và chị Trần Thị Thúy G đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Phạm Văn H và chị Trần Thị Thúy G có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản, công sức và nợ chung: các đương sự xác nhận không có và đều không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí: anh Phạm Văn H tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được đối trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, theo biên lai thu tiền số 00038868 ngày 08/4/2022. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ