vanban.org

Quyết định 103/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 30/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB); Trụ sở: 54A Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; Do bà Trần Thị Phương Thảo và ông Nguyễn Thế Trung làm đại diện theo Giấy ủy quyền số 5743/2021/UQ-TGDD ngày 27/8/2021 của ông Bùi Đức Quang – Tổng giám đốc Ngân hàng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2022/QĐST- DSHà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2022 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2022/TLST- DS ngày 05 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB);

Trụ sở: 54A Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; Do bà Trần Thị Phương Thảo và ông Nguyễn Thế Trung làm đại diện theo Giấy ủy quyền số 5743/2021/UQ-TGDD ngày 27/8/2021 của ông Bùi Đức Quang – Tổng giám đốc Ngân hàng Quản lý tín dụng trên cơ sở Giấy ủy quyền số 3897/2020/UQ-TGDD ngày 20/7/2020 của Tổng giám đốc MSB.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1971;

Địa chỉ: B7 buồng 7 Lắp ghép N, phường P, quận B, thành phố H;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Trần Thị Đ công nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) theo Hợp đồng cho vay kiêm khế ước nhận nợ số 151-BDI/2016/HĐCV ngày 11/11/2016 giữa Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội – PGD Tài chính Cộng đồng Ba Đình và bà Trần Thị Đ: Tổng số tiền tạm tính đến ngày 20/5/2022 là: 227.268.974 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 101.500.000 đồng; Nợ lãi: 100.014.480 đồng; Nợ lãi quá hạn: 25.754.494 đồng.

2.2. Hai bên thống nhất lộ trình trả nợ như sau:

- Ngày 30/6/2022, thanh toán số tiền nợ gốc là 10.000.000 đồng.

- Ngày 30/7/2022, thanh toán số tiền nợ gốc là 10.000.000 đồng.

- Ngày 30/8/2022, thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại là 81.500.000 đồng, Nợ lãi: 100.014.480 đồng; Nợ lãi quá hạn: 25.754.494 đồng.

Kể từ ngày 21/5/2022, bà Trần Thị Đ tiếp tục phải trả cho MSB khoản lãi phát sinh trên dư nợ gốc chưa trả theo lãi suất quá hạn hai bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay kiêm khế ước nhận nợ số: 151-BDI/2016/HĐCV cho đến khi bà Trần Thị Đ trả toàn bộ dư nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn cho Ngân hàng TMCP hàng Hải Việt Nam.

2.3. Về án phí: Bà Trần Thị Đ tự nguyện chịu cả 50 % án phí dân sự sơ thẩm là 5.681.724 đồng (chưa nộp).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2020/ 0068098 tại chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình số tiền là 5.148.000 đồng (Năm triệu một trăm bốn mươi tám nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ