vanban.org

Quyết định 103/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Thvà anh Trần Đình S. Về con chung: anh Trần Đình S có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con Trần Trọng Ng, sinh ngày 01/5/2016 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2022/QĐCNTTLHĐông Triều, ngày 23 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Đặng Thị Th và anh Trần Đình S;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 01 tháng 12 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của chị Đặng Thị Th.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 12 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Chị Đặng Thị Th

Nơi ĐKHKTT: thôn Đ, xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

Nơi tạm trú: số nhà 285, tổ 10, khu Nh, phường K, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

Và anh Trần Đình S

Nơi ĐKHKTT: thôn Đ, xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

Nơi tạm trú: số nhà 285, tổ 10, khu Nh, phường K, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy đinh tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Thvà anh Trần Đình S.

- Về con chung: anh Trần Đình S có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con Trần Trọng Ng, sinh ngày 01/5/2016 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).

Chị Đặng Thị Th tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Trần Trọng Ng 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 12/2022 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).

Chị Đặng Thị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Trần Đình S cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Đặng Thị Th trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ