vanban.org

Quyết định 103/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Xuân T và chị Đỗ Thị L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Xuân T và chị Đỗ Thị L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Xuân T và Đỗ Thị L thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Xuân T và chị Đỗ Thị L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH Q
Số: 103/2021/QĐST-HNGĐ
Q, ngày 13 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 92/TLST - HNGĐ ngày 04/6/2021 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đặng Xuân T, sinh năm 1970, Nơi ĐKHKTT: Số nhà 02, ngõ 93, đường Ng, khu 5, phường Q, thị xã Q, tỉnh Q.

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị L, sinh năm 1982, địa chỉ: Số nhà 02, ngõ 93, đường Ng, khu 5, phường Q, thị xã Q, tỉnh Q.

Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ: Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí T a án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và h a giải thành vào ngày 05 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Xuân T và chị Đỗ Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Xuân T và chị Đỗ Thị L thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Anh Đặng Xuân T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung cháu Đặng Xuân T, sinh ngày 19/02/2004 và cháu Đặng Thị Thu Tr, sinh ngày 27/6/2014, đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

* Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đỗ Thị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Đặng Thị Thu Tr cho anh Đặng Xuân T mỗi tháng 2.000.000 đ (hai triệu đồng) cho đến khi cháu Tr đủ 18 tuổi, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Vì

lợi ích của con, khi cần thiết có thể thay đổi việc nuôi con hoặc mức đóng góp cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản chung và công nợ chung: Không có.

* Về án phí: Anh Đặng Xuân T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về phần cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số 0001817 ngày 04 tháng 6 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh Q. Anh Đặng Xuân T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ