vanban.org

Quyết định 103/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị N (Nguyễn Hồng N).

Về con chung: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị N (Nguyễn Hồng N) có 01 con chung, cháu Trần Hoàng V, sinh ngày 01 tháng 7 năm 2002; hiện nay con chung của anh chị đã trên 18 tuổi, có khả năng lao động và sống tự lập. Anh H chị N không đề nghị Tòa án giải quyết về phần nuôi con chung. Về tài sản, đất… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 103/2021/QĐST-HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị N (Nguyễn Hồng N).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2021/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 12 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 57/2021/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm: 1973; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Địa chỉ: Xóm 17, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N (Nguyễn Hồng N), sinh năm 1970; Nghề nghiệp: Công nhân; Địa chỉ: Tổ 7, phường A, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị N (Nguyễn Hồng N). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị N (Nguyễn Hồng N) có 01 con chung, cháu Trần Hoàng V, sinh ngày 01 tháng 7 năm 2002; hiện nay con chung của anh chị đã trên 18 tuổi, có khả năng lao động và sống tự lập. Anh H chị N không đề nghị Tòa án giải quyết về phần nuôi con chung.

- Về tài sản, đất đai chung; vay nợ chung: Các đương sự đều xác định tự thỏa thuận về tài sản chung; không có vay nợ chung. Không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Văn H tự nguyện nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000931, ngày 17 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Tuyên Quang; trả lại cho Anh H số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị N (Nguyễn Hồng N) không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ