vanban.org

Quyết định 103/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Văn Nh và chị Phùng Thị P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Văn Nh và chị Phùng Thị P. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH giữaanh Phùng Văn Nhất và chị Phùng Thị Phin"
  • Tòa quyết gì? Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Văn Nh và chị Phùng Thị P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN BÀN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LÀO CAI
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2021/QĐST- HNGĐVăn Bàn, ngày 29 tháng 11 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 116/2021/TLST- HNG§ ngày 06 tháng 10 năm 2021giữa:

Nguyên đơn: Anh Phùng Văn Nh, sinh năm 1990.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn ThC, xã ThD, huyÖn VB, tỉnh LC.

Bị đơn: Chị Phùng Thị P, sinh năm 1992.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn ThC, xã ThD, huyÖn VB, tỉnh LC.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngµy 19 th¸ng 11 n¨m 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngµy 19 th¸ng 11 n¨m 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Văn Nh và chị Phùng Thị P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Văn Nh và chị Phùng Thị P.

+ Về con: Anh Phùng Văn Nh được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phùng Nhật D, sinh ngày 08/8/2016 và cháu Phung Triệu V, sinh ngày 24/01/2018 đến khi cháu D, cháu V trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Phùng Thị P được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phùng Triệu Thảo M, sinh ngày 14/01/2013 ®Õn khi cháu M trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Phùng Văn Nh và chị Phùng Thị P kh«ng bªn nµo phải thực hiện nghĩa vụ cÊp d ìng nu«i con chung.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

+ VÒ ¸n phÝ:

Anh Phùng Văn Nh nhận chịu toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0004188 ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Bàn. Anh Phùng Văn Nh được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.

Chị Phùng Thị P không phải chịu tiền án phí Dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ