vanban.org

Quyết định 103/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Đình S. 2.

Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Đình S thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Đình S thống nhất giao con chung: Trần Đình Anh Tú, sinh ngày 13/11/2013 cho chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 103/2021/QĐCNHG-HNGĐ ngày 20/12/2021"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Đình S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN KỲ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2021/QĐST-HNGĐTân Kỳ, ngày 20 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 92/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1993. Trú tại: Xóm B, xã T, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Trần Đình S, sinh năm: 1980. Trú tại: Xóm T, xã A, huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Đình S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Đình S thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Đình S thống nhất giao con chung: Trần Đình Anh Tú, sinh ngày 13/11/2013 cho chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung đối với anh Trần Đình S cho đến khi chị Nguyễn Thị T có yêu cầu. Anh Trần Đình S có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Đình S không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008026 ngày 15 tháng 11 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An. Hoàn trả lại cho Chị Nguyễn Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại; 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ