- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trương Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2021/QĐST-HNGĐ | H, ngày 25 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H - TỈNH THANH HÓA
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:74/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2021 về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989
Địa chỉ: Khu T, thị trấn H, huyện H, tỉnh Thanh Hoá.
đơn: Anh Trương Văn T, sinh năm 1987
Địa chỉ: Khu T, thị trấn H, huyện H, tỉnh Thanh Hoá.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/6/2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/6/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Trương Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Trương Văn T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai bên đều thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con: Chị Nguyễn Thị H và anh Trương Văn T xác định vợ chồng có có 03 con chung là Trương Việt P sinh ngày 21/5/2011; Trương Việt Q, sinh ngày 06/01/2015 và Trương An N, sinh ngày 24/3/2020.
Hai bên thống nhất thỏa thuận: Giao cả 03 cháu Trương Việt P, Trương Việt Q và Trương An N cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T thống nhất cấp dưỡng nuôi con cùng chị H mỗi tháng mỗi cháu là 5.000.000 đồng, cả 03 cháu là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng)/ tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 7/2021 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
- Về t i s n: Chị Nguyễn Thị H và anh Trương Văn T xác định: Vợ chồng có một số tài sản và công nợ chung nhưng tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2019/0008165 ngày 22/4/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.
Trường hợp quyết đ nh được thi h nh theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi h nh án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND tỉnh Thanh Hoá - VKSND huyện H; - Chi cục THADS H; - UBND th tr n H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thị Nga |