vanban.org

Quyết định 103/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Trương Thị T, sinh năm 1998; Nơi cư trú: Thôn X, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Thôn X, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị T và anh Nguyễn Văn S. Về con chung: Chị Trương Thị T nuôi dưỡng con chung Nguyễn Minh T1, sinh ngày 10 tháng 01 năm 2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Trương Thị T, sinh năm 1998; Nơi cư trú: Thôn X, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Thôn X, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
Số: 103/2021/QĐHG-HNGĐ
An Dương, ngày 27 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Thẩm phán ra quyết định: Trương Minh Huế Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 11 tháng 10 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con" giữa:

- Người khởi kiện: Chị Trương Thị T, sinh năm 1998; Nơi cư trú: Thôn X, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng.

- Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Thôn X, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Trương Thị T, sinh năm 1998; Nơi cư trú: Thôn X, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng và anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Thôn X, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị T và anh Nguyễn Văn S.

- Về con chung: Chị Trương Thị T nuôi dưỡng con chung Nguyễn Minh T1, sinh ngày 10 tháng 01 năm 2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.

- Về việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Trương Thị T và anh Nguyễn Văn S tạm thời không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trương Thị T và anh Nguyễn Văn S không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ