vanban.org

Quyết định 103/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thu T và ông Lê Thái D. 2.

TAND tỉnh BP; Chi cục THADS Chơn Thành; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thu T và ông Lê Thái D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 112/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2018 giữa Nguyên đơn bà Phạm Thu T, sinh năm: 1989; Bị đơn: ông Lê Thái D, sinh năm: 1986; Địa chỉ cư trú: Tổ 1, ấp 3B, xã M, huyện C, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 84, 107 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thu T và ông Lê Thái D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao 02 con chung tên Lê Thị Yến N, sinh ngày 09/3/2011 và Lê Thị Yến T, sinh ngày 15/6/2015 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông D cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 1.500.000đồng/01 cháu cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng từ ngày 01/6/2020. 2.3. Án phí: Bà Phạm Thu T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004158 ngày 24/4/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ