vanban.org

Quyết định 103/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trà T và chị Ngô Thị Na R.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Trà T và chị Ngô Thị Na R đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trà T - Ngô Thị Na R"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trà T và chị Ngô Thị Na R.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2020/QĐST-HNGĐVĩnh Châu, ngày 20 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 173/2020/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trà T, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Ấp A, xã H, thị xã C, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Chị Ngô Thị Na R, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Ấp A, xã H, thị xã C, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trà T và chị Ngô Thị Na R.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Trà T và chị Ngô Thị Na R đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Trong thời gian chung sống anh T và chị R có 01 người con chung tên: Trà Ngô Phúc T, sinh ngày 18/8/2018.

Chị R trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu: Trà Ngô Phúc T, sinh ngày 18/8/2018 cho đến khi thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T không phải cấp dưỡng nuôi cháu T. Dành quyền thăm nom, giáo dục con cho anh T, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự không có yêu cầu, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trà T thống nhất nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng anh T được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tam ứng án phí, lệ phí số 0003900 ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh C. Như vậy, anh T đã nộp đủ tiền án phí và được nhận lại số tiền còn dư là 150.000 đồng; chị Ngô Thị Na R không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ