- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "So 103 Nguyễn Văn Hồng - Trần Thị Thu Thảo"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị Thu TH. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PY TỈNH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2020/QĐST-HNGĐ | PY; ngày 22 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 124/2020/TLST-HNGĐ, ngày25/5/2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H; Sinh năm 1988 Địa chỉ: Xóm CD, xã TC, thị xã PY, tỉnh TN Bị đơn: Chị Trần Thị Thu TH; Sinh năm 1995 Địa chỉ: Xóm CD, xã TC, thị xã PY, tỉnh TN Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị Thu TH. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị Thu TH nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Trần Thị Thu TH nhất trí thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Thị Thu H1, sinh ngày 26/09/2012 cho chị Trần Thị Thu TH chăm sóc; Giao cháu Nguyễn Gia H2, sinh ngày 29/9/2014 cho anh H chăm sóc cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Các bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại thăm nom con chung. 3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh H và chị TH tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Anh H và chị TH nhất trí thỏa thuận: Anh Nguyễn Văn H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) nộp vào Ngân sách Nhà nước, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004752, ngày 25 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã PY. Hoàn lại cho anh Nguyễn Văn H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã PY; - TAND tỉnh TN; - Chi cục THADS thị xã PY; - UBND xã TC; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Cần |