vanban.org

Quyết định 103/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 18/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K; Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A – Tổng Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2020/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 18 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 494/2020/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K;

Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A – Tổng Giám đốc.

Địa chỉ: Số 40-42-44, đường C, phường V, thành phố R, tỉnh K.

Đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Văn T - Phó Tổ trưởng Tổ tín dụng Trả góp Ngày Ngân hàng TMCP K – Chi nhánh Đ.

Địa chỉ: Số 30, Lý Thường Kiệt, phường 1, Tp. C, tỉnh Đ.

Bị đơn:

Anh Đặng Duy H, sinh năm 1991;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Kim T, sinh năm 1967.

Cùng địa chỉ: Ấp 1, xã P, huyện C, tỉnh Đ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Đặng Duy H và bà Trần Thị Kim T đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền còn nợ là 34.751.479đ (Ba mươi bốn triệu bảy trăm năm mươi một nghìn bốn trăm bảy mươi chín đồng) (Trong đó bao gồm: vốn gốc 26.666.667đ (Hai mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm sáu mươi bảy đồng) + lãi trong hạn, phạt lãi chậm trả, phạt lãi quá hạn 8.084.812đ (Tám triệu không trăm tám mươi bốn nghìn tám trăm mười hai đồng)) và tiền lãi phát sinh từ ngày 10/8/2020 theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: LT04426/HĐTD ngày 24/9/2019 đã ký kết giữa hai bên cho đến khi trả xong nợ.

- Khi quyết định của Tòa án có hiệu lực phát luật và có đơn yêu cầu của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kiên Long, nếu anh Đặng Duy H và bà Trần Thị Kim T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Kiên Long có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền bán đấu giá tài sản đang thế chấp theo hợp đồng thế chấp số: LT04426/HĐTD ngày 24/9/2019, đối với HONDA VISION 66F1-413.11 do anh Đặng Duy H đứng chủ sở hữu để thu hồi nợ.

- Anh Đặng Duy H và bà Trần Thị Kim T đồng ý giao tài sản thế chấp nói trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Kiên Long yêu cầu cơ quan thi hành án bán đấu giá để thu hồi nợ nếu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Anh Đặng Duy H và bà Trần Thị Kim T phải nộp 868.800đ (Tám trăm sáu mươi tám nghìn tám trăm đồng) tiền án phí dân sự.

+ Ngân hàng TMCP K không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền 816.000 đồng (Tám trăm mười sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003840 ngày 25/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ