vanban.org

Quyết định 103/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh H. và chị Lê Thanh L. thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Nguyễn Khánh L., sinh ngày: 02/9/2011 và Nguyễn Gia H., sinh ngày: 27/3/2014. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn giao 02 con chung cho chị L. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________
Số: 103/2019/QĐST-HNGĐ
Thanh Xuân, ngày 25 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬNTÌNH LY HÔN VÀ SỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 212, 213 và khoản 1, 2, 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 97/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Thanh H. , sinh năm: 1990 HKTT và cư trú tại: 61A ngõ 64 phố V., phường T., Q. Thanh Xuân, T.p Hà Nội. và chị Lê Thanh L. , sinh năm: 1990 HKTT: 61A ngõ 64 phố V., phường T., Q. Thanh Xuân, T.p Hà Nội. Cư trú tại: Thôn Ph., xã A., huyện Hoài Đức, T.p Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh H. và chị Lê Thanh L. kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký tại UBND phường T., quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội ngày 21 tháng 3 năm 2011. Anh chị xác nhận chung sống hạnh phúc đến tháng 4 năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn do tính cách và quan điểm sống khác nhau, anh chị xác nhận tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Nguyễn Khánh L., sinh ngày: 02/9/2011 và Nguyễn Gia H., sinh ngày: 27/3/2014. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn giao 02 con chung cho chị L. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con đối với anh H. từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi có sự thay đổi khác. [3] Về tài sản chung: Anh chị có tài sản chung nhưng tự nguyện thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Thanh H. và chị Lê Thanh L. phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh H. và chị Lê Thanh L. thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Nguyễn Khánh L., sinh ngày: 02/9/2011 và Nguyễn Gia H., sinh ngày: 27/3/2014. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn giao 02 con chung cho chị L. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con đối với anh H. từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi có sự thay đổi khác. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thanh H. và chị Lê Thanh L. phải chịu mỗi người 150.000 đồng (một trăm năm mười nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.0000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005781 ngày 13 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ