vanban.org

Quyết định 103/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quang B và bà Lê Thị Ngọc H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Quang B và bà Lê Thị Ngọc H (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 173, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường 17, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/10/2003) chấm dứt kể từ ngày quyết định… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN QUANG BẢO- LÊ THỊ NGỌC HÀ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 103/2019/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 04 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 83/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Quang B – Sinh năm 1970;

Chỗ ở: 763/2/26/5 Trường Chinh, phường T, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Lê Thị Ngọc H – Sinh năm 1977;

Chỗ ở: 98/23A Phan Văn Hân, phường 17, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quang B và bà Lê Thị Ngọc H tự nguyện chung sống vào năm 2003, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 17, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số 173, quyển số 01, ngày 21/10/2003).

Thời gian đầu chúng tôi chung sống hạnh phúc. Nhưng sau một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hòa hợp, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Cả hai đã cố gắng hàn gắn nhiều lần nhưng không thành. Cả hai bắt đầu sống ly thân từ năm 2014 đến nay.

Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, do đó ông Bảo và bà Hà yêu cầu được thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Ông B và bà H cùng xác nhận có 03 con chung tên Nguyễn Bảo A, sinh ngày 21/02/2004; Nguyễn Ngọc Anh Th, sinh ngày 05/4/2006 và Nguyễn Ngọc Như Q, sinh ngày 25/6/2012. Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn ông Nguyễn Quang B trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung và bà Lê Thị Ngọc H không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quang B và bà Lê Thị Ngọc H thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Quang B và bà Lê Thị Ngọc H (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 173, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường 17, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/10/2003) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Ông Nguyễn Quang B trực tiếp nuôi 03 con chung tên Nguyễn Bảo A, sinh ngày 21/02/2004; Nguyễn Ngọc Anh Th, sinh ngày 05/4/2006 và Nguyễn Ngọc Như Q, sinh ngày 25/6/2012. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà Lê Thị Ngọc H do ông B không yêu cầu.

+ Bà H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

+ Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

+ Khi cần thiết ông B có quyền yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông B, bà H cùng xác nhận không có.

- Về các vấn đề khác: Ông B, bà H cùng xác nhận không có nợ chung.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí ly hôn là 300.000 đồng do ông Nguyễn Quang B và bà Lê Thị Ngọc H chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông B và bà H đã nộp theo Biên lai thu số 0012473 ngày 14/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ