vanban.org

Quyết định 103/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 22/08/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Tấn H và bà Nguyễn Thị Kim L (Do chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Trương Tấn H và bà Nguyễn Thị Kim L nên Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2018 ngày 23 tháng 02 năm 2018 do UBND xã Duy Vinh, huyện Duy Xuyên, tỉnh Q…

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Tấn H và bà Nguyễn Thị Kim L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Tấn H và bà Nguyễn Thị Kim L (Do chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Trương Tấn H và bà Nguyễn Thị Kim L nên Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2018 ngày 23 tháng 02 năm 2018 do UBND xã Duy Vinh, huyện Duy Xuyên, tỉnh Q…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 103/2019/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 22 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 93/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 05 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trương Tấn H. Sinh năm: 1978. Nghề nghiệp: Tự do. Địa chỉ: Thôn H, xã D, huyện D, tỉnh Q.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L. Sinh năm: 1985. Nghề nghiệp: Nhân viên Spa. Địa chỉ: K199/54 N, phường T, quận S, TP Đà Nẵng.

Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Tấn H và bà Nguyễn Thị Kim L (Do chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Trương Tấn H và bà Nguyễn Thị Kim L nên Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2018 ngày 23 tháng 02 năm 2018 do UBND xã Duy Vinh, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam cấp không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Tấn H và bà Nguyễn Thị Kim L thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Ông H và bà L xác định không có.

- Về tài sản chung: Ông H và bà L xác định không có.

- Về nợ chung: Ông H và bà L xác định không có.

- Về Án phí: Án phí HNGĐ sơ thẩm 150.000đ ông H và bà L mỗi người phải chịu một nửa, nhưng ông H tự nguyện chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng theo biên lai thu số tiền số 0007840 ngày 21.5.2019. Hoàn trả cho Ông Trương Tấn H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ