vanban.org

Quyết định 103/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2019/QĐST-HNGĐM, ngày 12 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 109/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị L, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp S, xã H, huyện M, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh T, sinh năm 1985 Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện M, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Đ

55, 57, 58, 81, 82, 83, 84

H

; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản

02 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

02 tháng 8 năm 2019

vi phạm điều cấm của

i

. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản

, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nh

chị L và anh T. 2

cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh T

. 2.2 Về con chung: Chị L và anh T thống nhất giao các cháu M, sinh ngày 22 tháng 11 năm 2010; P, sinh ngày 27/02/2013 và Y, sinh ngày 11/8/2017 cho chị L tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hiện nay, các cháu M, P và Y đang sống chung với chị L. Anh T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng: Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của chị L đối với anh T về yêu cầu cấp dưỡng cho các con. Anh T không phải cấp dưỡng cho con do chị L không có yêu cầu. 2.4. Về tài sản chung: Chị L và anh T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về nợ chung: Chị L và anh T thống nhất không có, Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết. 2.6. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, do hòa giải thành nên được giảm 50% bằng 150.000 đồng, mỗi người phải nộp 75.000 đồng. nhưng chị L tự nguyện nộp 150.000 đồng, chị L đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004752 ngày 15 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. Đối trừ, chị L

chênh lệch

) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ