vanban.org

Quyết định 103/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Bích P và anh Đinh Văn A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Bích P và anh Đinh Văn A thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Bích P và anh Đinh Văn A.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2019/QĐST-HNGĐPhù Cừ, ngày 07 tháng 11 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 95/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Bích P, sinh năm 1975;

Quê quán/ Nơi ở hiện nay: Thôn D, xã Đ, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên;

- Bị đơn: Anh Đinh Văn A, sinh năm 1968;

Địa chỉ: Thôn P, xã M, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Đinh Trà M, sinh ngày

02/01/2001. (Hiện cháu M đang học năm thứ nhất Trường Đại học Thủ đô Hà

Nội)

Địa chỉ: Thôn P, xã M, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên;

Căn cứ vào các Điều 212; 213 và 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 và khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 30 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Bích P và anh Đinh Văn A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Bích P và anh Đinh Văn A thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Có hai con chung là các cháu Đinh Trà M, sinh ngày 02/01/2001 và cháu Đinh Trường A1, sinh ngày 05/9/2011.

Anh Đinh Văn A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng đối với cháu M, mỗi tháng 3.000.000 đồng tính từ tháng 11/2019 cho đến khi cháu M học xong đại học. Giao cháu Đinh Trường A1 cho chị Lê Thị Bích P tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi cháu A1 đủ 18 tuổi. Anh Đinh Văn A không phải cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu A1. Anh Đinh Văn A có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Kể từ ngày cháu Đinh Trà M có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, nếu Anh Đinh Văn A không thi hành theo thoả thuận thì phải trả lãi đối với số tiền phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3. Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Lê Thị Bích P tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000 án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 005841 ngày 18/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cừ. Chị P đã nộp đủ án phí sơ thẩm ly hôn và án phí cấp dưỡng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ