- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Tiến Đ và chị Nguyễn Thị N .
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ ANH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2019/QĐST-HNGĐ | Kỳ Anh, ngày 18 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn : Anh Đặng Tiến Đ
Sinh ngày: 17 tháng 5 năm 1983
Địa chỉ: Xóm T, xã Kh, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N
Sinh ngày: 07 tháng 7 năm 1988
Địa chỉ: Xóm T, xã Kh, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 59 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các Khoản 3,4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, Khoản 7 Điều 26, Điểm a, d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án kèm theo;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Tiến Đ và chị Nguyễn Thị N .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh Đặng Tiến Đ và chị Nguyễn Thị N không có con chung.
Về tài sản chung: Tòa án ghi sự tự thỏa thuận về phân chia tài sản chung của anh Đặng Tiến Đ và chị Nguyễn Thị N , cụ thể như sau:
- Giao cho anh Đặng Tiến Đ sở hữu, sử dụng toàn bộ số tài sản chung của vợ chồng, gồm: 01 thửa đất số 88A, tờ bản đồ số 36, thuộc thôn T, xã Kh, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh, diện tích 298,9m2 có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành CO 158054, mang tên Đặng Tiến Đ và Nguyễn Thị N, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH 01062 do Ủy ban nhân dân huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 14 – 5 – 2018. Trên thửa đất này có ngôi nhà 140m2, nhà đổ bằng, trong đó có 50m2 nhà ở đã hoàn thiện để ở, còn phần diện tích còn lại chưa hoàn thiện.
- Anh Đặng Tiến Đ phải đưa lại cho chị Nguyễn Thị N số tiền: 320.000.000đ (ba trăm hai mươi triệu đồng) là tiền chênh lệch chia tài sản. Chị Nguyễn Thị N xác nhận anh Đặng Tiến Đ đã giao đầy đủ cho chị Nguyễn Thị N số tiền 320.000.000đ (ba trăm hai mươi triệu đồng) vào ngày 03 tháng 9 năm 2019.
- Anh Đặng Tiến Đ chủ động làm thủ tục sang tên, đổi chủ tài sản là quyền sử dụng đất và nhà ở.
Về án phí: Anh Đặng Tiến Đ phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005522 ngày 04 tháng 09 năm 2019. Nay anh Đặng Tiến Đ được hoàn trả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự: Anh Đ, chị N; - VKS huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã Kh, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh; - Chi cục THADS huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh; - Phòng nghiệp vụ TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKS tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu hồ sơ vụ án, lưu Văn thư. | THẨM PHÁN Trần Quang Dũng |