vanban.org

Quyết định 103/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NDHvà chị NTT. 2.

Các đương sự; TAND. Thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NDHvà chị NTT. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2019/QĐST-HNGĐHoài Đức, ngày 19 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 182/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh NDH- sinh năm 1981. Hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại: Số 4, ngách 32/2, đường B, phường NK, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị NTT– sinh năm 1981. Hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại: Thôn 2, xã YS, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 146, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/5/2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NDHvà chị NTT. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Về con chung: Giao cháu NTMT, sinh ngày 01/10/2017 cho chị NTTlà người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung đến khi cháu Thư trưởng thành hoặc có quyết định thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận chị NTTkhông yêu cầu anh NDHcấp dưỡng nuôi con chung với chị. Anh NDHtự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung theo khả năng của mình. Anh NDHcó quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự nguyện anh NDHvà chị NTTkhông yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh NDHtự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0008854 ngày 04/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho anh NDH150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ