- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2019/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 09 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 145/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2019 về việc “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con khi ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, Sinh năm 1992 ĐKHKTT: thôn Đ, xã H, huyện L, tỉnh Thanh Hóa Chổ ở hiện nay: thôn T, xã N, huyện L, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Trần Văn C, Sinh năm 1988 Địa chỉ: thôn Đ, xã H, huyện L, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/8/2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/8/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, Sinh năm 1992
ĐKHKTT: thôn Đ, xã H, huyện L, tỉnh Thanh Hóa
Chổ ở hiện nay: thôn T, xã N, huyện L, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Trần Văn C, Sinh năm 1988
Địa chỉ: thôn Đ, xã H, huyện L, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn C đều thống nhất có 01 con chung là Trần Gia B, sinh ngày 19/8/2013. Công nhận thỏa thuận việc nuôi con chung: Anh Trần Văn C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Gia B cho đến tuổi trưởng thành. Chị Nguyễn Thị T có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh C không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản, công nợ: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai số AA/0005553 ngày 11/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. Chị T còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Hậu Lộc; - Chi cục THADS Hậu Lộc; - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Cao Thị Nga |